Kính phù hợp bắt đầu từ đo mắt đúng, chọn tròng đúng nhu cầu và gọng vừa khuôn mặt. Kinh Mắt Điện Biên Phủ giúp bạn đi từng bước rõ ràng hơn.

Tròng kính

Cấu trúc tròng đa tròng cá nhân hoá (Varilux XR, Zeiss SmartLife Superb/Individual): hành lang, vùng loạn và vì sao tiệm vẽ như vậy

Giải thích cấu trúc quang học của đa tròng cá nhân hoá, bậc cao nhất trong thang 5 bậc của tiệm (Varilux XR design/track/pro, Zeiss SmartLife Superb/Individual): bốn vùng nhìn, vì sao vùng loạn hai bên không xoá được (định lý Minkwitz), số đo thật của Sheedy đặt cạnh hình minh hoạ của tiệm, hành lang và chiều cao gọng, "cá nhân hoá" thực ra tính thêm những thông số gì, kèm số liệu hãng có ghi nguồn.

Optometrist Vũ Văn Tiệp
1 tháng 10, 2026
Cấu trúc tròng đa tròng cá nhân hoá (Varilux XR, Zeiss SmartLife Superb/Individual): hành lang, vùng loạn và vì sao tiệm vẽ như vậy
Người đeo đa tròng hay hỏi: "Tròng đắt nhất khác tròng thường ở đâu, khi cầm lên nhìn thì hai miếng giống hệt nhau?" Khác ở độ cong của mặt tròng. Thứ này không nhìn thấy được, nhưng nó quyết định vùng nhìn rõ rộng hay hẹp, hai bên mờ nhiều hay ít. Bài này nói về bậc cao nhất trong thang 5 bậc tiệm dùng để xếp tròng đa tròng: đa tròng cá nhân hoá. Bài đi theo thứ tự: vật lý và tiêu chuẩn trước, rồi tới số liệu hãng (ghi nguồn, ghi rõ là số của hãng), cuối cùng là lý do hình 3D trên web vẽ hành lang như vậy. Chỗ nào là số đo, chỗ nào chỉ là minh hoạ, bài đều nói rõ.

Đọc nhanh 60 giây

  • Đa tròng nào cũng có 4 vùng: vùng xa, hành lang, vùng đọc và vùng loạn hai bên. Vùng loạn là hệ quả hình học của mặt cong (định lý Minkwitz). Thiết kế tốt chỉ dời và trải nó ra, không xoá được.
  • Bậc cá nhân hoá (bậc 5/5 của tiệm) gồm Varilux XR design, XR track, XR pro và Zeiss SmartLife Superb, SmartLife Individual. Điểm khác các bậc dưới: mặt tròng được tính thêm theo số đo vị trí đeo (Zeiss) hoặc hồ sơ hành vi thị giác (Essilor) của chính người đeo.
  • Hình 3D của tiệm vẽ vùng xa 22 mm, eo hành lang 7 mm, vùng đọc 16 mm. Đây là ước lượng minh hoạ của tiệm, rộng hơn mọi tròng Sheedy đo được năm 2004–2006 (vùng xa ≈4–17,7 mm, eo ≈2,9–4,5 mm, vùng đọc ≈5,4–11,8 mm). Hãng không công bố bề rộng theo milimét cho từng dòng.
  • Số hãng, đều là mô phỏng nội bộ: XR có "thể tích nhìn rõ" lớn hơn Varilux X series 49%; XR track có vùng gần rộng thêm tới 25% so với XR design.
  • Hành lang dài thì loạn dịu hơn nhưng cần gọng cao hơn. Chiều cao lắp tối thiểu ≈ hành lang + 4 mm, và phía trên dấu lắp còn cần ≥ 8 mm.

1. Bốn vùng trên một tròng đa tròng

Tròng đa tròng là một mặt cong liền, độ cộng (Add) tăng dần từ trên xuống. Trên mặt đó có bốn vùng:
  1. Vùng nhìn xa, phía trên dấu lắp ⊥ (chữ thập lắp kính). Khi lắp, dấu này được đặt ngay trước tâm đồng tử lúc bạn nhìn thẳng.
  2. Hành lang, một dải hẹp bắt đầu từ dấu ⊥. Độ cộng tăng dần dọc theo dải này; mắt liếc xuống dần là đi qua các khoảng nhìn trung gian như màn hình, bảng giá hay mặt người đối diện.
  3. Vùng đọc, nơi độ cộng đạt đủ Add. Vùng này nằm thấp và lệch về phía mũi (gọi là inset) vì khi đọc, hai mắt quy tụ vào trong. Thiết kế thông thường dùng inset cố định 2,5 mm; thiết kế có inset thay đổi chỉnh theo Add và độ cong phôi, từ khoảng 1,5 tới 3,5 mm hoặc hơn (Meister).
  4. Vùng loạn hai bên, hai mảng phía dưới, nằm hai bên hành lang và vùng đọc. Ở đây có loạn thị "ngoài ý muốn" do chính mặt cong tạo ra. Nhìn qua vùng này thấy mờ, và hình hơi lắc khi quay đầu.
Ranh giới giữa "rõ" và "mờ" tuỳ vào ngưỡng người ta chọn. Sheedy (2004) lấy 0,50 D loạn làm mép vùng rõ; ông giải thích mức này tương đương 0,25 D cầu tương đương và chắc chắn gây mờ hơn ngưỡng 0,25 D. Một số tài liệu khác lại mô tả hành lang ở ngưỡng 1,00 D (Jalie). Vì vậy hai con số "bề rộng hành lang" chỉ so được với nhau khi đo cùng ngưỡng.
Tròng mới ra xưởng còn mang các dấu mực để lắp và kiểm: dấu ⊥, điểm lăng kính nằm 4 mm dưới dấu ⊥ (Essilor), vòng kiểm xa và vòng kiểm gần. Essilor ghi vòng kiểm gần nằm 13–18 mm dưới dấu ⊥ và không còn được dùng để kiểm tổng độ gần, vì mỗi thiết kế đặt vùng đọc một chỗ khác nhau.
vùng xa 22 mm · eo hành lang 7 mm · vùng đọc 16 mm · Add +2.00vùng xa 22 mmeo hành lang 7 mmvùng đọc 16 mmhành lang 14,6 mmvùng loạn 2 bênmũi →Add +2.00
Sơ đồ bậc cá nhân hoá ở Add +2,00, dựng từ cùng dữ liệu với khối 3D. Vùng trắng là vùng rõ (ranh 0,50 D), vùng cam là loạn hai bên. Bề rộng là ước lượng minh hoạ của tiệm, không phải số đo của một tròng cụ thể.

2. Vì sao vùng loạn hai bên bắt buộc phải có

Năm 1963, Minkwitz chứng minh một giới hạn hình học của loại mặt cong này. Sheedy và cộng sự (2005) diễn đạt nó như sau: loạn thị theo phương vuông góc với đường giữa hành lang tăng nhanh gấp đôi tốc độ độ cộng tăng dọc theo đường đó. Kèm theo là hai lưu ý quan trọng:
  • Định lý chỉ đúng chặt chẽ sát đường giữa hành lang. Sheedy ghi nhận các sai lệch so với Minkwitz có thể xảy ra trong khoảng 2 mm quanh hành lang.
  • Lượng loạn thị gắn với một mức tăng độ trên một quãng nhất định thì "có thể phân bố lại nhưng có lẽ không giảm được" (Sheedy 2005).
Jalie (ABDO) đưa ra một quy tắc gần đúng dễ nhớ hơn: loạn thị qua đồng tử ≈ 2A/h, tức tỉ lệ thuận với Add (A) và tỉ lệ nghịch với chiều dài hành lang (h). Jalie lấy ví dụ: Add +2,00 trải trên hành lang 10 mm thì độ cộng phải tăng 0,20 D mỗi milimét. Nếu kéo cùng Add đó ra 14 mm, mỗi milimét chỉ còn tăng khoảng 0,14 D, và theo quy tắc trên, loạn thị sát hành lang còn khoảng 70%. Đây là phép tính minh hoạ của tiệm dựa trên quy tắc gần đúng, không phải số đo của một tròng.
Còn đo thực tế thì sao? Ở Add +2,00, đỉnh loạn hai bên của 28 mẫu tròng Sheedy đo năm 2004 nằm trong khoảng 1,35–3,2 D; với hầu hết các phép đo, thiết kế tốt nhất và kém nhất chênh nhau hơn 2 lần. Meister tóm tắt rằng ở tròng hiện đại, đỉnh loạn thường xấp xỉ bằng độ Add.
Vậy thiết kế tốt hơn làm được gì? Nó không xoá được loạn mà chọn chỗ đặt loạn: trải mỏng ra trên diện rộng (cảm giác "mềm", ít lắc) hoặc dồn gọn về phía mép (vùng rõ rộng hơn nhưng chuyển gắt hơn). Nới vùng này thì vùng khác phải chịu. Sheedy (2006) ghi rằng độ loạn tối đa tương quan chặt với lượng loạn ở các chỗ khác trên tròng, và độ lớn của loạn ngoài ý muốn là "thước đo cơ bản của thiết kế".

Không có đa tròng “hết mờ hai bên”

Ai hứa một tròng đa tròng không còn vùng mờ hai bên là hứa điều trái với hình học của mặt cong. Câu nên hỏi là: vùng mờ nằm ở đâu, đậm bao nhiêu, và có hợp với cách bạn nhìn hay không.

3. Bậc cá nhân hoá gồm những dòng nào

Tiệm xếp tròng đa tròng đang bán thành 5 bậc theo tên dòng sản phẩm, vì hãng công bố rõ vị trí của từng dòng. Tên các bậc là cách gọi của tiệm, không phải của hãng:
BậcDòng tiêu biểu
1. Phổ thôngCerato, Chemi A-One, Nottica, Rocky, Hoga, Vis Care
2. FreeformEssilor Essentials, Kodak, Zinmy, Chemi A-Plus
3. Cao cấpVarilux Comfort Max, Varilux Liberty 3.0, Zeiss Light 2
4. Nâng caoVarilux Physio 3.0, Zeiss SmartLife Pure / Plus, Tokai
5. Cá nhân hoáVarilux XR design, XR track, XR pro · Zeiss SmartLife Superb, SmartLife Individual
Tròng bậc 1 dùng phôi có sẵn mặt tiến triển từ khuôn đúc, chọn theo từng mức Add. Bậc 2 là tròng mài kỹ thuật số theo toa. Bậc 3 và 4 là các thiết kế đời mới của Essilor, Zeiss và Tokai. Ở bậc 5, bản tính còn đưa thêm dữ liệu của chính người đeo.
Ranh giới giữa bậc 4 và bậc 5 có cơ sở ngay trong tài liệu hãng. Bảng thông số đặt hàng trong tờ thông tin ZEISS SmartLife (10/2023) cho thấy: Pure và Plus chỉ cần toa, ngày sinh, chiều cao lắp và PD từng mắt (cộng dữ liệu gọng). Superb cần thêm khoảng cách đỉnh (từ mặt sau tròng tới giác mạc) và độ nghiêng gọng. Individual 3 cần thêm cả độ ôm cong của gọng (wrap).
DòngHãng nói thiết kế dựa trênChiều cao lắp tối thiểu (hãng)
Varilux XR designToa, sinh lý mắt và "hồ sơ hành vi thị giác" mà Essilor dự đoán cho từng toa bằng trí tuệ nhân tạo, từ hơn 1 triệu điểm dữ liệuTrang Essilor tiệm đối chiếu không ghi
Varilux XR trackNhư XR design, cộng phép đo hành vi nhìn gần tại cửa hàng bằng thiết bị Eye-Ruler 2Không ghi
Varilux XR proTrang Essilor tiệm đối chiếu không mô tả dòng này, nên tiệm không trích thông số—
Zeiss SmartLife SuperbToa, ngày sinh, chiều cao lắp, PD từng mắt, khoảng cách đỉnh, độ nghiêng; công nghệ FaceFit "khớp với giải phẫu khuôn mặt người đeo"13 mm (hành lang thay đổi theo gọng)
Zeiss SmartLife Individual (tờ 10/2023 gọi là Individual 3)Như Superb, thêm độ ôm cong; IndividualFit "theo hoạt động hằng ngày"; Intelligence Augmented Design "theo hành vi và nhu cầu thị giác riêng"13 mm (hành lang thay đổi) hoặc 14 / 16 / 18 mm (ba hành lang cố định: ngắn / vừa / dài)

4. "Cá nhân hoá" thay đổi cấu trúc ở chỗ nào

Tròng đa tròng nào cũng được tính cho một vị trí đeo giả định: tròng cách mắt bao xa, nghiêng bao nhiêu, gọng ôm cong cỡ nào. Gọng thật ngồi khác giả định thì tia nhìn đi qua tròng ở góc và khoảng cách khác, nên độ mà mắt thực nhận ở từng điểm lệch khỏi bản tính. Kết quả là vùng rõ có thể hẹp đi, hoặc nằm lệch khỏi chỗ mắt bạn thật sự liếc qua. Bậc cá nhân hoá thay giả định bằng số đo của chính bạn. Riêng Essilor còn đưa thêm cách bạn dùng mắt vào để chọn nơi đặt vùng rõ và vùng loạn.

Cá nhân hoá vẫn không vượt qua được định lý Minkwitz. Với cùng Add và cùng chiều dài hành lang, loạn thị vẫn phải nằm đâu đó trên tròng; phần việc của bản tính cá nhân hoá là quyết định đặt nó ở đâu cho hợp với bạn.

Essilor công bố hai con số cho dòng XR. Cả hai đều là mô phỏng nội bộ của Essilor, không phải phép đo trên người đeo:
  • +49% "thể tích nhìn rõ dải rộng" (volume of broadband vision) so với Varilux X series, theo mô phỏng R&D năm 2022. Essilor định nghĩa đây là khoảng không gian từ 30 cm tới vô cực mà ở đó: thị lực hai mắt mất dưới 0,15 logMAR (tương đương thị lực hai mắt 8/10), chênh độ giữa hai mắt dưới 0,15 D và chênh loạn dưới 0,25 D.
  • Vùng nhìn gần rộng thêm tới 25% ở XR track so với XR design, "tuỳ nhu cầu người đeo". Đây cũng là mô phỏng R&D năm 2022, dựa trên kết quả bài đo hành vi nhìn gần (Near Vision Behavior test).
Để thấy vì sao không nên so chéo các con số này: ở bậc cao cấp, Essilor công bố Varilux Comfort Max có vùng nhìn hữu ích rộng hơn Comfort 3.0 46% (mô phỏng R&D của hãng, lấy trung bình trên 3 toa, 5 khoảng cách, ngưỡng mất 0,15 logMAR). Mỗi con số so với một tròng gốc khác và dùng một thước đo khác, nên không cộng dồn hay so chéo được. "+49%" không có nghĩa là rộng hơn Comfort Max 3%.
Tờ thông tin Zeiss mà tiệm đối chiếu không đưa phần trăm bề rộng nào cho Superb hay Individual; nó chỉ mô tả bằng tên công nghệ và thông số đặt hàng. Không hãng nào tiệm kiểm tra (Essilor, Zeiss, Hoya) công bố bề rộng vùng rõ theo milimét cho từng dòng. Tiệm cũng chưa tìm thấy phép đo độc lập nào đã công bố cho riêng các dòng XR hay SmartLife Individual.

5. Vì sao hình 3D của tiệm vẽ hành lang như vậy

Sơ đồ ở trên, khối 3D trên trang sản phẩm và bảng thông số bên dưới dùng chung một bộ số: sửa một chỗ là cả ba cùng đổi. Tiệm dựng hình như sau:
  • Các dấu lấy theo tài liệu thật: dấu ⊥, vòng kiểm xa hở đáy ôm lấy dấu, vòng kiểm gần lệch về mũi. Vị trí đo trên bản đồ cắt tròng (cutout chart) của Varilux và theo hướng dẫn đánh dấu tròng của Vision Council.
  • Ranh vùng rõ dùng ngưỡng 0,50 D như Sheedy.
  • Chiều dài hành lang chỉ phụ thuộc vào Add. Đây là mô hình của tiệm, được đặt trong khoảng các hãng công bố, không phải công thức của hãng nào. Ở Add +2,00, hành lang dài 14,6 mm cho mọi bậc, để khi đặt hai bậc cạnh nhau thì chỉ còn khác nhau về bề rộng. Inset vẽ 2,6 mm ở Add +2,00, sát mức 2,5 mm thông dụng (Meister).
  • Bề rộng của từng bậc là minh hoạ theo bậc của tiệm: mỗi bậc rộng hơn bậc dưới một nấc đều nhau (vùng xa +3 mm, eo +1 mm, vùng đọc +2 mm).
Thông sốCá nhân hoá (hình vẽ)Phổ thông (hình vẽ)Sheedy đo thật, Add +2,00
Vùng xa rõ tại dấu ⊥22 mm10 mm≈4–17,7 mm; không tròng nào đạt 19 mm
Eo hành lang7 mm3 mm≈2,9–4,5 mm (đo ở mức Add +1,25)
Vùng đọc rõ16 mm8 mm≈5,4–11,8 mm (đo ở 20 mm dưới dấu ⊥)
Loạn hai bênkhối 3D vẽ nhạt nhất trong 5 bậckhối 3D vẽ đậm nhấtđỉnh ≈1,35–3,2 D
Chiều dài hành lang14,6 mm14,6 mmmỗi thiết kế một khác
Cách đọc bảng cho đúng: hai bậc trên cùng được vẽ rộng hơn mức tối đa Sheedy đo được ở tròng thương mại năm 2004–2006. Hãng mô tả các thiết kế đời mới là rộng hơn, nhưng không ai công bố số milimét. Vì vậy 22 / 7 / 16 mm là ước lượng minh hoạ của tiệm, dùng để xếp thứ tự các bậc, không phải số đo của Varilux XR hay SmartLife Individual. Số đo thật duy nhất trong bảng là cột Sheedy.

Theo Sheedy, với khoảng cách tròng–mắt 14 mm, 1 mm trên mặt tròng ứng với khoảng 2° trường nhìn. Như vậy eo hành lang 2,9–4,5 mm đo được chỉ rộng khoảng 6–9° (phép đổi của tiệm). Vì thế ở khoảng cách màn hình, người đeo đa tròng thường phải quay đầu thay vì chỉ đảo mắt.

Thông số cấu trúc — Đa tròng cá nhân hoá
Vùng xa rõ tại dấu ⊥ (hình vẽ)22 mm minh hoạ
Eo hành lang (ranh 0,50 D) (hình vẽ)7 mm minh hoạ
Vùng đọc rõ (hình vẽ)16 mm minh hoạ
Số đo thật (Sheedy 2004/2006)vùng xa tại ⊥ ≈4–17,7 mm · eo ≈2,9–4,5 mm · vùng đọc ≈5,4–11,8 mm (tròng thương mại, Add +2,00) nghiên cứu
Chiều dài hành lang (Add +2,00)14,6 mm suy ra
Chiều cao lắp tối thiểu18,5 mm suy ra
Độ loạn tối đa hai bên≈1,35–3,2 D tuỳ thiết kế (đo thật, Add +2,00) — thường xấp xỉ bằng độ Add nghiên cứu

Nguồn: Sheedy J.E. et al., Optometry 2006 — đo và xếp hạng đa tròng · Fitting Height Guidance — courtesy of ZEISS (ABDO, PDF) · Sheedy J.E., Optometry 2004 — 28 mẫu đa tròng đo trên máy Rotlex · Sheedy J.E. et al., Optom Vis Sci 2005 — định lý Minkwitz

Trên khối 3D, nút Cấu trúc hiện hình vẽ phóng to các vùng này để bạn nắm bố cục. Nút Thực tế cho thấy tròng như ngoài đời: không có đường hành lang nào cả (xem mục 7). Nút ⓘ dẫn về bài này.

So với bậc kề dưới

vùng xa 19 mm · eo hành lang 6 mm · vùng đọc 14 mm · Add +2.00vùng xa 19 mmeo hành lang 6 mmvùng đọc 14 mmhành lang 14,6 mmvùng loạn 2 bênmũi →Add +2.00
vùng xa 22 mm · eo hành lang 7 mm · vùng đọc 16 mm · Add +2.00vùng xa 22 mmeo hành lang 7 mmvùng đọc 16 mmhành lang 14,6 mmvùng loạn 2 bênmũi →Add +2.00

Bậc nâng cao (trái) và bậc cá nhân hoá (phải) ở Add +2,00: hành lang dài như nhau, bậc 5 vẽ rộng hơn một nấc nên vùng loạn hai bên chiếm ít chỗ hơn. Đây là minh hoạ theo bậc, không phải số đo.

Trên hình, bậc 4 và bậc 5 chỉ cách nhau một nấc. Tiệm không có số đo nào cho thấy khoảng cách thật giữa hai bậc lớn hơn hay nhỏ hơn thế. Điều tài liệu hãng nói rõ là bậc 5 đưa vào bản tính số đo vị trí đeo (Zeiss) hoặc hồ sơ hành vi (Essilor), còn bậc 4 thì không.

Toàn dải: phổ thông và cá nhân hoá

vùng xa 10 mm · eo hành lang 3 mm · vùng đọc 8 mm · Add +2.00vùng xa 10 mmeo hành lang 3 mmvùng đọc 8 mmhành lang 14,6 mmvùng loạn 2 bênmũi →Add +2.00
vùng xa 22 mm · eo hành lang 7 mm · vùng đọc 16 mm · Add +2.00vùng xa 22 mmeo hành lang 7 mmvùng đọc 16 mmhành lang 14,6 mmvùng loạn 2 bênmũi →Add +2.00

Hai đầu thang: phổ thông (trái) và cá nhân hoá (phải). Vùng xa 10 và 22 mm, eo 3 và 7 mm, vùng đọc 8 và 16 mm đều là minh hoạ của tiệm; số đo thật xem bảng ở trên.

6. Hành lang dài hay ngắn, và chiều cao gọng

Chiều dài hành lang là đánh đổi rõ nhất trong mọi thiết kế đa tròng:

  • Hành lang ngắn: vào vùng đọc sớm, hợp gọng thấp. Nhưng theo quy tắc 2A/h, loạn hai bên dâng gắt hơn, và vùng đọc cũng hẹp hơn (xem bảng của Zeiss bên dưới).
  • Hành lang dài: loạn dịu hơn, vùng đọc rộng hơn. Đổi lại mắt phải liếc xuống sâu hơn; Meister ước tính mỗi milimét hành lang thêm cần xoay mắt thêm khoảng 2°.

Bảng hướng dẫn chiều cao lắp do ZEISS cung cấp (ABDO đăng lại) cho thấy rõ mối liên hệ này:

Chiều cao lắp14 mm16 mm18 mm20 mm
Chiều dài hành lang10 mm12 mm14 mm16 mm
Bề rộng vùng đọc (theo bảng của Zeiss)6 mm9 mm13 mm15 mm
Bảng đi kèm một điều kiện: từ dấu ⊥ lên viền trên gọng phải còn ít nhất 8 mm để nhìn xa tốt. Quy luật rút ra là chiều cao lắp tối thiểu ≈ hành lang + 4 mm. Quy luật này khớp với quy tắc của Sheedy (2006): lấy điểm cao nhất đạt +1,75 D rồi cộng 4,0 mm. Santini cũng tính theo cách tương tự: chiều cao lắp trừ đi 4 mm (chiều cao tối thiểu của vùng đọc) ra chiều dài hành lang. Áp vào hình vẽ của tiệm: hành lang 14,6 mm thì chiều cao lắp tối thiểu khoảng 18,5 mm (số suy ra, làm tròn 0,5 mm).

Có mấy lý do khiến số hành lang của các hãng khó so trực tiếp với nhau:

  • Nhiều hãng đo hành lang tới điểm đạt 85% Add. Muốn so với cách đo tới 100% Add thì phải cộng thêm khoảng 2 mm (Santini).
  • Chiều dài hành lang quảng cáo thường ngắn hơn khoảng cách thật tới điểm kiểm độ gần (Meister).
  • Trong mẫu của Sheedy (2004), điểm +1,75 D đầu tiên xuất hiện ở khoảng 11,5–17 mm dưới dấu ⊥, và 12/28 thiết kế không tăng hết lên đủ +2,00 D.
Hãng công bố gì về chiều cao lắp? Zeiss SmartLife Superb và Individual như bảng ở mục 3. Tờ "Varilux Lenses Availability" (Mỹ, 3/2022) ghi chiều cao lắp tối thiểu 14 mm cho Varilux X series, thế hệ trước XR; tài liệu đó chưa có XR, và tiệm chưa thấy số công bố tương đương cho XR. Cũng cần biết rằng hành lang chỉnh theo gọng không còn là thứ riêng của bậc 5: Zeiss Light 2 3Dv (bậc cao cấp) cũng nhận gọng từ chiều cao lắp 13 mm trở lên.

Chọn gọng cho đa tròng cá nhân hoá

  • Gọng đủ cao dưới dấu ⊥ cho hành lang bạn cần, và phía trên dấu còn ≥ 8 mm.
  • Gọng ngồi chắc, không tụt. Thông số cá nhân hoá đo trên gọng nào thì chỉ đúng với gọng đó, ở đúng vị trí đó.
  • Đổi gọng sau khi đã đo thì phải đo lại.

7. Ngoài đời trông thế nào

Hành lang đa tròng là sự thay đổi độ cong của mặt tròng, không có vạch kẻ nào, nên người đối diện không thấy ranh giới nào trên kính.

  • Dấu mực (dấu ⊥, các vòng kiểm) theo hướng dẫn của Vision Council là dấu tạm, được xoá trước khi đeo. Tiệm lau sạch các dấu này khi giao kính.
  • Dấu khắc vĩnh viễn gồm hai dấu canh ngang cách nhau 34 ± 0,5 mm, nằm ngang mức điểm lăng kính (Essilor ghi mỗi vòng khắc nhỏ cách điểm lăng kính 17 mm). Kèm theo là số Add khắc phía thái dương, mã thiết kế và chiết suất khắc phía mũi. Theo định nghĩa của Vision Council, dấu vĩnh viễn nằm ở vùng không dùng tới của phôi, hoặc "chỉ thấy rất mờ với người quan sát". Hướng dẫn này cũng khuyến nghị một vùng Ø30 mm quanh điểm lăng kính không có dấu vĩnh viễn nào có thể ảnh hưởng thị giác. Tờ thông tin Zeiss SmartLife vẽ vị trí các dấu khắc của dòng này; riêng bản Individual 3 khắc thêm một chữ cái chỉ kiểu nhìn (b, s, m, l).
  • Theo ABDO, người đeo thấy được dấu khắc thường là do tròng không phủ; lớp phủ cứng hoặc chống phản quang làm dấu khó thấy hơn nữa.
Đó cũng là lý do ở chế độ Thực tế của khối 3D, web bỏ hẳn hình vẽ hành lang.

8. Ai hợp, và phải đánh đổi gì

Hợp với:
  • Người đã đeo đa tròng và thấy vùng rõ hẹp, mờ hai bên làm phiền.
  • Người có gọng ngồi khác vị trí "chuẩn", ví dụ ôm cong, nghiêng nhiều hay đặt xa mắt. Đây đúng là những số đo mà SmartLife Superb và Individual nhận vào bản tính.
  • Người nhìn gần nhiều và muốn vùng gần theo thói quen của mình: XR track đo hành vi nhìn gần bằng Eye-Ruler 2 (theo Essilor).
Đánh đổi:
  • Loạn hai bên vẫn còn (Minkwitz), và vẫn cần thời gian làm quen như mọi đa tròng.
  • Cần đo nhiều thông số hơn, và phải đo đúng. Trong mẫu Sheedy 2004, vùng xa rõ chỉ kéo xuống tối đa khoảng 3 mm dưới dấu ⊥: 15/28 tròng không còn vùng xa ở 2 mm dưới dấu, chỉ 2 tròng còn ở 3 mm, không tròng nào tới 4 mm. Vì vậy chỉ cần lệch vài milimét chiều cao lắp là mắt đã rơi khỏi vùng được tính.
  • Gọng phải đủ cao; đổi gọng là phải đo và đặt tròng lại.
  • Chi phí cao nhất thang. Giá hiện hành xem ở từng trang sản phẩm.
  • Về bằng chứng: lợi ích hãng công bố đến từ mô phỏng và khảo sát người đeo của chính hãng. Tiệm chưa thấy thử nghiệm độc lập nào so trực tiếp bậc này với các bậc dưới.

9. Đo và làm tròng cá nhân hoá tại Kính Mắt Điện Biên Phủ

Với bậc này, phần đo quan trọng ngang phần tròng:

  • Đo PD từng mắt và chiều cao lắp trên đúng gọng bạn chọn, sau khi gọng đã được chỉnh vừa mặt.
  • Lấy đủ các thông số vị trí đeo mà đơn hàng của từng dòng yêu cầu, ví dụ khoảng cách đỉnh, độ nghiêng và độ ôm cong với SmartLife Superb / Individual.
  • Gia công trên hệ Briot Couture. Hệ này có chức năng bản đồ độ (Power Maps), nên khi cần, tiệm có thể cho bạn xem vùng rõ và vùng loạn của chính tròng mình thay vì hình minh hoạ.
Thông tin và giá hiện hành từng dòng: Varilux XR design, Varilux XR track, Varilux XR pro, Zeiss SmartLife Superb, Zeiss SmartLife Individual. Tổng quan về đa tròng có ở Kính đa tròng; cách chọn gọng, đo thông số và làm quen có ở Hướng dẫn đa tròng. Muốn được đo kỹ, bạn có thể đặt lịch trước hoặc xem đường tới cửa hàng.

Câu hỏi thường gặp

Đa tròng cá nhân hoá có hết mờ hai bên không? Không. Định lý Minkwitz buộc phải có loạn thị hai bên hành lang. Thiết kế cá nhân hoá chọn chỗ đặt và cách trải loạn cho hợp với bạn, chứ không xoá được nó.
Con số 22 / 7 / 16 mm trên hình có phải là bề rộng thật của Varilux XR hay SmartLife Individual không? Không. Đó là ước lượng minh hoạ của tiệm để xếp thứ tự 5 bậc. Hãng không công bố bề rộng theo milimét. Số đo thật đã công bố là của Sheedy (2004–2006) trên các tròng thương mại thời đó, và nằm trong bảng ở mục 5.
Tôi đã có số đo ở nơi khác, dùng lại được không? Toa kính thì dùng được nếu còn đúng. Còn chiều cao lắp, khoảng cách đỉnh, độ nghiêng và độ ôm cong thì gắn với một gọng cụ thể ở một vị trí cụ thể; đổi gọng là phải đo lại.
XR hay SmartLife Individual tốt hơn? Tiệm chưa tìm thấy phép so độc lập nào đã công bố. Hai hãng mô tả lợi ích bằng hai thước đo khác nhau, nên không so trực tiếp được. Nên chọn theo gọng, thói quen nhìn và cảm giác khi thử.

Nguồn tham khảo

Đang tải bình luận...

Để lại bình luận

Email sẽ không được hiển thị công khai

Tối thiểu 10 ký tự, tối đa 1000 ký tự

0/1000

Lưu ý: Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Vui lòng giữ nội dung lịch sự và phù hợp.